Thông tin dữ liệu sức khỏe về Việt Nam [2016]

VIỆT NAM

Dân số 2016GDP bình quân đầu người 2016Tỷ suất sinh 2016Trình độ học vấn 2016 (tính theo năm)
94,2 triệu người5.845 đôla (*)1,88,4

(*): thu nhập bình quân tính theo sức mua tương đương.

Tuổi thọ của người dân

tuổi thọ trung bình ở Việt Nam

Kì vọng (Ước tính)*Thực tế quan sát
1990201619902016
Nữ giới67,575,071,178,1
Nam giới63,469,165,370,9

Tuổi thọ trung bình (kì vọng sống), 1990-2016

Lưu ý: từ “kỳ vọng” ở đây có ý nghĩa là dữ liệu suy đoán từ thông tin quá khứ, không phải mang nghĩa như sử dụng thông thường.

Xu hướng tử vong của nhóm trẻ dưới 5 tuổi và nhóm trẻ dưới 1 tuổi

số trẻ em tử vong trên 1000 trẻ sinh sống

Kì vọng (Ước tính)Thực tế quan sát
1990201619902016
Dưới 5 tuổi66,324.846,613,1
Dưới 1 tuổi49,520,534,210,0

Tử vong ở trẻ, 1990-2016

Nguyên nhân gây tử vong hàng đầu

Xếp hạng năm 2005Xếp hạng năm 2016Tỷ lệ % thay đổi 2005 – 2016(*)
Bệnh mạch máu nãoBệnh mạch máu não1.3%
Bệnh tim do thiếu máu cục bộBệnh tim do thiếu máu cục bộ23,5%
Bệnh AlzheimerBệnh Alzheimer41,4%
Ung thư phổiUng thư phổi35,1%
Lao phổiBệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD)15,9%
Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tínhTiểu đường30,1%
Tai nạn giao thôngTai nạn giao thông8,5%
Tiểu đườngBệnh thận mãn tính19,1%
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dướiNhiễm khuẩn đường hô hấp dưới-5,9%
Bệnh thận mãn tínhLao phổi-34,6%

Top 10 nguyên nhân gây tử vong năm 2016 và tỷ lệ phần trăm thay đổi, 2005 – 2016 tất cả độ tuổi và nhóm.

(*): Ý nghĩa tỷ lệ % thay đổi, ví dụ:

  • Bệnh tim do thiếu máu cục bộ, 23,5% (hàng 2) nghĩa là năm 2016 tỷ lệ chết do bệnh tim thiếu máu cục bộ đã tăng 23,5% so với năm 2005.
  • Lao phổi, -34,6% (hàng 10) nghĩa là năm 2016 tỷ lệ chết do lao phổi đã giảm 34,6% so với năm 2005.

Nguyên nhân gây chết yểu hàng đầu

Bệnh truyền nhiễm, bệnh từ mẹ, bệnh ở trẻ sơ sinh và bệnh dinh dưỡng

Bệnh không truyền nhiễm

Tai nạn

Xếp hạngNăm 20052016% thay đổi 2005-2016
1Bệnh mạch máu nãoBệnh mạch máu não1,9%
2Tai nạn giao thôngBệnh tim do thiếu máu cục bộ20,5%
3Bệnh tim do thiếu máu cục bộTai nạn giao thông-0,7%
4Nhiễm khuẩn đường hô hấp dướiUng thư phổi30,6%
5Khuyết tật bẩm sinhNhiễm khuẩn đường hô hấp dưới-30,2%
6Lao phổiKhuyết tật bẩm sinh-27,1%
7Ung thư phổiUng thư gan45%
8Chết đuốiTiểu đường27,5%
9Trẻ sơ sinh tử vong do sinh nonChết đuối-25,9%
10HIV/AIDSLao phổi-38,6%

Một số thay đổi ngoài top 10:

  • Bệnh tiểu đường năm 2005 xếp thứ 11. Năm 2016 xếp thứ 8.
  • Bệnh ung thư gan năm 2005 xếp hạng 15. Năm 2016 xếp thứ 7
  • HIV/AIDS xếp hạng 10 năm 2005. Năm 2016 xếp thứ 14
  • Trẻ sơ sinh tử vong do sinh non xếp hạng 9 năm 2005. Năm 2016 xếp hạng 16.

Xếp hạng các nguyên nhân gây tử vong sớm hàng đầu năm 2016 và tỷ lệ phần trăm thay đổi, 2005-2016, tất cả các độ tuổi và nhóm đối tượng

Các vấn đề sức khỏe chính gây khuyết tật

Bệnh truyền nhiễm, bệnh từ mẹ, bệnh ở trẻ sơ sinh và bệnh dinh dưỡng

Bệnh không truyền nhiễm

Tai nạn

Xếp hạngNăm 2005Năm 2016% thay đổi 2005-2016
1Đau vùng lưng thấp và đau cổĐau vùng lưng thấp và đau cổ29,7%
2Các bệnh về giác quanCác bệnh về giác quan16,2%
3Các bệnh về daCác bệnh về da4,3%
4Bệnh đau nửa đầuBệnh đau nửa đầu16,3%
5Rối loạn trầm cảmRối loạn trầm cảm18,5%
6Nhiễm giun tròn đường ruộtCác bệnh cơ xương khác18,5%
7Các bệnh cơ xương khácTiểu đường49,9%
8Thiếu máu do thiếu sắtBệnh phổi tắc nghẽn mãn tính47,6%
9Tiểu đườngRối loạn lo âu18,3%
10Rối loạn lo âuTâm thần phân liệt27,2%

Một số thay đổi ngoài top 10:

  • Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính năm 2005 xếp thứ 11. Năm 2016 xếp thứ 8
  • Tâm thần phân liệt năm 2005 xếp hạng 12. Năm 2016 xếp thứ 10
  • Thiếu máu do thiếu sắt xếp hạng 8 năm 2005. Năm 2016 xếp thứ 12
  • Nhiễm giun tròn đường ruột xếp hạng 6 năm 2005. Năm 2016 xếp hạng 19

Tốp 10 nguyên nhân khiến những năm sống khỏe mạnh bị mất đi do khuyết tật (YLD) của năm 2016 và tỷ lệ phần trăm thay đổi, 2005-2016, ở tất cả độ tuổi và nhóm

Nguyên nhân vừa gây tử vong vừa gây khuyết tật hàng đầu

Bệnh truyền nhiễm, bệnh từ mẹ, bệnh ở trẻ sơ sinh và bệnh dinh dưỡng

Bệnh không truyền nhiễm

Tai nạn

chết và khuyết tật kết hợp

Top 10 nguyên nhân dẫn đến năm sống bị điều chỉnh theo tình trạng khuyết tật (DALY) của năm 2016 và tỷ lệ phần trăm thay đổi, 2005-2016, tất cả độ tuổi và nhóm

Các yếu tố nguy cơ dẫn đến tử vong và khuyết tật nhiều nhất

Nguy cơ do trao đổi chất

Nguy cơ môi trường/rủi ro nghề nghiệp

Nguy cơ do hành vi

Xếp hạngNăm 2005Năm 2016% thay đổi từ 2005-2016
1Thuốc láThuốc lá12,3%
2Dùng rượu bia và thuốc kích thíchDùng rượu bia và thuốc kích thích24,0%
3Huyết áp caoHuyết áp cao20,8%
4Nguy cơ từ chế độ dinh dưỡngNguy cơ từ chế độ dinh dưỡng11,7%
5Ô nhiễm không khíLượng glucose trong máu lúc đói cao22,7%
6Suy dinh dưỡngÔ nhiễm không khí-20,0%
7Lượng glucose trong máu lúc đói caoRủi ro nghề nghiệp26,8%
8Rủi ro nghề nghiệpSuy dinh dưỡng-43,1%
9Cholesterol toàn phần caoCholesterol toàn phần cao25,1%
10Chức năng thận suy yếuChỉ số khối cơ thể cao90,5%
11Chỉ số khối cơ thể caoChức năng thận suy yếu90,5%

Tốp 10 nguy cơ góp phần dẫn đến số năm sống bị mất do khuyết tật của năm 2016 và tỷ lệ phần trăm thay đổi, 2005-2016, tất cả đội tuổi và nhóm

Tình hình tiếp cận và chất lượng chăm sóc sức khỏe cá nhân

HAQ

1990-2000: trung bình tỷ lệ phần trăm thay đổi mỗi năm: 2,0%*

2000-2016: trung bình tỷ lệ phần trăm thay đổi mỗi năm: 1,9%*

Chỉ số tiếp cận và chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe, 2016

Dấu sao (*) cho biết tỷ lệ thay đổi trung bình có ý nghĩa thống kê trong khoảng thời gian đó.

Nguồn: bit.ly/HAQ-GBD2016

Chỉ số Tiếp cận và Chất lượng Chăm sóc sức khỏe (Healthcare Access and Quality/HAQ) cung cấp tiêu chuẩn để đánh giá sơ lược khả năng tiếp cận và chất lượng chăm sóc sức khỏe của một địa điểm cụ thể. Tiêu chuẩn đánh giá này dựa vào tỷ lệ tử vong được điều chỉnh theo nguy cơ/rủi ro, hoặc tỷ lệ tử vong vì các nguyên nhân mà với sự hiện diện của dịch vụ chăm sóc sức khỏe chất lượng thì đáng lẽ ra không nên dẫn đến tử vong – hay còn được biết đến như “tử vong phải gánh chịu.”

Số tiền chi trả cho các chi phí y tế và chăm sóc sức khỏe – hiện nay và trong tương lai – là bao nhiêu và từ những nguồn nào?

Chi tiêu cá nhân trả trước

Chi phí xuất túi (tiền mặt)

Chi tiêu của chính phủ dành cho y tế

Hỗ trợ phát triển cho y tế

chi tiêu cho y tế

Nguồn: Cơ sở dữ liệu về cấp vốn cho y tế toàn cầu 2017

PPP = sức mua tương đương

“Kì vọng” là quỹ đạo tăng trưởng trong tương lại dựa vào sự tăng trưởng trong quá khứ.

Nguyên nhân gây chết yểu ở Việt Nam so sánh với các nước khác?

Bảng thống kê dưới đây cho thấy 10 nguyên nhân gây chết yểu hàng đầu. Nó có thể được dùng để so sánh số năm sống bị mất do tử vong sớm (YLL) ở những địa điểm liên quan đến nhóm trung bình. Các nhóm so sánh được chọn theo sự phân loại khu vực, các quan hệ hợp tác thương mại đã biết, và chỉ số nhân khẩu học xã hội của GBD (Nghiên cứu về gánh nặng bệnh tật toàn cầu).

Bệnh mạch máu nãoBệnh tim do thiếu máu cục bộTai nạn giao thôngUng thư phổiNhiễm khuẩn đường hô hấp dướiKhuyết tật bẩm sinhTiểu đườngUng thư ganBệnh phổi tắc nghẽn mãn tínhBệnh Alzheimer
Việt Nam2.249,41.587,81.079,4985,9648,8623,3585,0510,3502,7492,4
Trung bình nhóm so sánh (Chỉ số nhân khẩu học-xã hội ở giữa)2.008,22.672,6984,2610,4834,0600,6506,1470,1812,1414,8
Algérie1.001,02.766,41.082,5167,3497,01.008,6540,751,7244,1517,6
Ecuador627,51.121,61.103,2160,2898,6567,8613,5152,6213,0254,9
Ai Cập1.848,95.253,61.399,0184,11.152,7703,0648,9480,8549,6398,8
El Salvador475,01.895,4950,8167,2857,2540,2787,2137,7225,8378,4
Cộng hòa Guinae Xích Đạo1.023,91.597,4837,3283,51.888,4504,4698,1357,2358,7444,7
Cộng hòa hợp tác

Guyana

2.839,74.098,31.005,2176,51.234,9507,42.081,6133,6269,6301,8
Indonesia2.555,73.299,4741,9166,8783,7505,01.117,8129,8575,3463,4
Paraguay1.399,72.254,91.177,3368,9695,5680,81.038,582,4374,3459,0
Philippines2.424,83.789,3486,9463,02.393,6640,9868,7293,2726,0451,6
Saint Vincent và Grenadines1.737,82.666,4534,7279,3931,3502,21.830,9151,2203,7289,1

Màu xanh:Thấp hơn đáng kể so với mức trung bình

Màu đen: Không phân biệt được về mặt thống kê so với mức trung bình

Màu đỏ: Cao hơn đáng kể so với mức trung bình

Tỷ lệ chuẩn hóa theo độ tuổi/100.000, năm 2016

Nguyên nhân gây tử vong và khuyết tật so với những nước khác?

Bảng thống kê này cho biết 10 nguyên nhân gây tử vong và khuyết tật hàng đầu. Nó có thể được dùng để so sánh với chỉ số phản ánh số năm sống bị mất đi do khuyết tật (DALY) của các địa điểm liên quan đến trung bình nhóm. Các nhóm so sánh được chọn theo sự phân loại khu vực, các quan hệ hợp tác thương mại đã biết, và chỉ số nhân khẩu học xã hội của GBD (Nghiên cứu về gánh nặng bệnh tật toàn cầu).

Bệnh mạch máu nãoBệnh tim do thiếu máu cục bộTai nạn giao thôngĐau vùng lưng dưới và đau cổCác bệnh về giác quanUng thư phổiTiểu đườngBệnh phổi tắc nghẽn mãn tínhCác bệnh về daKhuyết tật bẩm sinh
Việt Nam2.438,41.681,71.200,21.158,81.063,2995,6947,1859,0821,1709,6
Trung bình nhóm so sánh (Chỉ số nhân khẩu học-xã hội ở giữa)2.267,12.768,01.113,91.055,01.004,2617,8937,51.047,2755,3715,6
Algérie1.160,32.905,41.195,71.430,81.130,8168,81.255,9368,2735,01.190,9
Ecuador696,21.213,81.214,71.173,41.052,1162,21.029,9261,3829,3668,2
Ai Cập2.036,25.401,61.476,11.472,01.201,2185,91.464,9687,1691,5889,9
El Salvador540,51.989,21.059,2939,81.109,1169,01.355,1291,5728,1663,5
Cộng hòa Guinae Xích Đạo1.154,71.682,6978,61.260,31.024,9286,11.201,9557,0899,5662,3
Guyana2.959,04.205,11.094,1919,9926.1178,22.876,8316,4822,1600,6
Indonesia2.780,63.430,4860,71.191,11.120,7168,51.584,5919,2808,7594,7
Paraguay1.494,92.392,51.290,91.224,81.011,2372,71.592,8427,6831,6810,1
Philippines2.605,33.898,7573,21.214,01.183,2467,61.472,81.188,2963,6751,2
Saint Vincent và Grenadines1.846,42.768,8613,3918,8912,9282,02.721,2249,2911,5595,3

Màu xanh:Thấp hơn đáng kể so với mức trung bình

Màu đen: Không phân biệt được về mặt thống kê so với mức trung bình

Màu đỏ: Cao hơn đáng kể so với mức trung bình

Tỷ lệ chuẩn hóa theo độ tuổi/100.000, năm 2016

(Theo Health Data – University of Washington, người dịch: Tống Hải Anh – nhóm Hạ Mến, hướng dẫn ăn đúng)

Điều khoản sử dụng
Nội dung trên website chỉ có mục đích giáo dục không phải lời khuyên y tế. Nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào hãy tìm đến các bác sĩ để được chăm sóc. Chúng tôi tôn trọng các bản dịch, tuy nhiên các bản dịch không phản ánh quan điểm của chúng tôi về lĩnh vực thực phẩm, hoặc các vấn đề khác liên quan.

Để lại bình luận

avatar